PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HUẾ

TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI

 

 

 

 

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG

 TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN

QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2

ĐƠN VỊ : MẦM NON HOA MAI

 

 

 

 

Huế, tháng 09 năm 2010

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠI TP.HUẾ

TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BÁO CÁO

QUÁ TRÌNH PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG

TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

MỨC ĐỘ 2

 

 

Trường Mầm non Hoa Mai được xây dựng và đưa vào sử dụng vào ngày 15/12/1979, do tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc (UNICEF) tài trợ. Ban đầu khi mới xây dựng trường chỉ có 10 lớp, thu nhận 250 cháu trong độ tuổi nhà trẻ  (từ 03 – 36 tháng ) với 25 cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Qua 30 năm được duy trì và phát triển, đến nay trường có 22 phòng học và 14 phòng chức năng khác, đảm bảo đầy đủ các điều kiện phục vụ bán trú cho 15 lớp Mẫu giáo và 07 nhóm lớp Nhà trẻ với tổng số 850 cháu. Trường có khuôn viên sân vườn rộng: diện tích 8.652m2, được quy hoạch trồng thêm nhiều cây xanh, nhiều bồn hoa, nhiều vườn rau sạch, trang bị nhiều đồ chơi đẹp. Cảnh quang  sân trường luôn đảm bảo  môi trường “ Thân thiện – An toànXanh – Sạch – Đẹp” đáp ứng yêu cầu của trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh, của Thành phố.   Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức giai đoạn 2002 – 2005.

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với nghề, luôn luôn phát huy tinh thần làm chủ tập thể, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Với sự quan tâm của các cấp Lãnh đạo, của Ngành trong quá trình phấn đấu và phát triển trường đã đạt được các danh hiệu sau:

- Năm học 2004 – 2005:

+ Được công nhận danh hiệu "Trường tiên tiến Xuất sắc" nay là "Tập thể lao động Xuất sắc"

  + Được Bộ GD & ĐT tặng Bằng khen của về chuyên đề "Nâng cao chất lượng Giáo dục dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm"

  + Được UBND Tỉnh tặng Cờ “Đơn vị thi đua Xuất sắc”. Quyết định số 3388/QĐ-UBND ngày 30/9/2005.

- Năm học 2005 – 2006:

+ Được công nhận danh hiệu "Tập thể lao động Xuất sắc"

+ Được công nhận trường MN đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2002 – 2005. 

+ Được Bộ GD & ĐT tặng Bằng khen về chuyên đề "Nâng cao chất lượng Làm quen văn  học – Làm quen chữ viết"

+ Được Bộ GD & ĐT tặng Cờ "Thi đua xuất sắc" năm học 2005 – 2006.

- Năm học 2006 – 2007:

+ Được công nhận danh hiệu: “Tập thể lao động xuất sắc”. QĐ số 2244/KTUB ngày 29/09/2007

+ Được LĐLĐ Tỉnh TT Huế tặng bằng khen : “CĐCS có thành tích xuất sắc, xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh” QĐ khen thưởng ngày 9/08/2007

  • Năm học 2007 – 2008:

+ Được công nhận : Danh hiệu ‘‘Tập thể LĐXS’’ QĐ 2521/QĐ-UBND ngày 01/11/2008

+ Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng bằng khen : Trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. QĐ số 5938/QĐ/BGD&ĐT ngày 09/09/2008

+ CĐGD VN tặng bằng khen: Công đoàn có thành tích xuất sắc trong hoạt động CĐ. QĐ số 320/QĐKT ngày 25/07/2008

- Năm học 2008 – 2009:

Được công nhận “Tập thể lao động xuất sắc”; Đề nghị Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân Chương Lao Động hạng Nhất

Nhiều năm qua, nhà trường luôn phát huy những thành tích đã đạt được, không ngừng phát triển nâng cao chất lượng về mọi mặt, tiếp tục đầu tư xây dựng trường theo định hướng của mô hình trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Nay, căn cứ Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ–BGDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế, trên cơ sở sự nổ lực phấn đấu của Chi bộ, Ban Giám hiệu, Hội đồng Sư phạm, Công đoàn, các đoàn thể quần chúng và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhà trường tiến hành tự đánh giá quá trình phấn đấu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ II kể từ sau ngày đạt chuẩn quốc gia mức độ I. Kết quả đã đạt được  theo 05 tiêu chuẩn quy định sau:

 

TIÊU CHUẨN I: Công tác tổ chức và quản lý nhà trường:

1. Công tác quản lý:

- Hàng năm, trên cơ sở thu thập, phân tích, chọn lọc các ý kiến đóng góp của các bộ phận, đoàn thể và sự tập trung trí tuệ của Lãnh đạo, Ban giám hiệu; Nhà trường đã xây dựng kịp thời kế hoạch hoạt động cho năm học, học kỳ, tháng và tuần; tìm ra các biện pháp thực hiện và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, vượt chỉ tiêu đề ra theo hướng năm học sau bao giờ cũng vượt hơn so với năm học trước.

- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn luôn đề cao trách nhiệm quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên,  nhân viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non và Pháp lệnh cán bộ, công chức; bảo đảm công bằng, dân chủ, hợp tình hợp lý, tạo điều kiện phát huy năng lực của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trên lĩnh vực công tác được phân công. Chú trọng việc thường xuyên theo dõi giúp đỡ, động viên, đầu tư phương tiện làm việc để bảo đảm cán bộ, giáo viên, nhân viên vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa tham gia học tập, tu dưỡng, rèn luyện để nâng chuẩn trình độ phù hợp với yêu cầu ngày càng cao, đặc biệt nhà trường hết sức quan tâm việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT vào nhiệm vụ cụ thể được giao của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lối làm việc trong nhà trường. Tăng cường xây dựng nền nếp, kỷ cương trong trường học, thực hiện tốt cơ chế dân chủ, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất, tích cực ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, được phụ huynh, các đoàn kiểm tra và các lực lượng xã hội đánh giá tốt.  Tổ chức đúng định kỳ các cuộc họp để đánh giá kết quả chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ , tìm nguyên nhân các mặt đạt được và không đạt, rút kinh nghiệm, triển khai nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo, tìm biện pháp phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, bảo đảm nâng cao hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tới. Chủ động Tổ chức cho các lớp tập huấn tại trường để giáo viên trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau để bảo đảm vừa hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, vừa hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn trường.

Quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác quản lý tài chính, bảo đảm thu chi đúng, đủ, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng chế độ quy định. Thường xuyên nâng cao năng lực quản lý tài chính, ứng dụng CNTT trong công tác kế toán, hạn chế giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, tăng cường việc thanh toán qua chuyển khoản, qua thẻ tín dụng.

Phát huy năng lực hoạt động của Thanh tra nhân dân, nghiêm túc thực hiện công tác thanh tra nội bộ về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục  trẻ, công tác tài chính, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

Lãnh đạo và Ban Giám hiệu nhà trường luôn coi trọng công tác quần chúng, thường xuyên gần gũi, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của phụ huynh, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vướng mắc, kiến nghị, đề xuất, khiếu nại, thực hiện nghiêm quy chế dân chủ trong nhà trường, cải tiến lối làm việc theo tư tưởng Hồ Chí Minh, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Tiếp tục triển khai  thực hiện chỉ thị số 06/CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” của ngành; Thực hiện chủ đề năm học “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” và chương trình cấp quốc gia: Phổ cập một năm mẫu giáo 5 tuổi; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015; Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, thực hiện đúng chế độ quản lý tài sản; bảo vệ tốt môi trường, cảnh quan xung quanh, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn.

- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường, trang bị đủ các tủ hồ sơ và phương tiện lưu trữ

- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành; Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong nhà trường.

Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất để cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác. Đối với đội ngũ, nhất là số giáo viên nhân viên hưởng lương hợp đồng hiện có 42/89 chiếm tỷ lệ 47,19 %. Nhiều năm qua trường đã hết sức cố gắng đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đối với đội ngũ giáo viên, nhất là số giáo viên nhân viên hưởng lương chính sách về lương và các khoản phụ cấp khác như: chế độ ưu đãi, BHXH, BHYT, chế độ tăng lương hằng năm cho giáo viên hợp đồng như giáo viên trong biên chế nhà nước.

- Nhân viên cấp dưỡng, tạp vụ lương từ 1456.28đ đến 1575.19đ/người/tháng

- Mức lương giáo viên hợp đồng hiện nay là 640.000 x hệ số chưa chuyển đổi  + 35% phụ cấp ưu đãi : Cao nhất : 2158.650đ/người; thấp nhất :1.632.150đ bình quân lương tháng của giáo viên hợp đồng 1.895.400đ/ tháng/ người ;                 Ngoài ra, tiền ăn ca, trực trưa bình quân 250.000/GV/tháng

- Mức lương GVNV biên chế : Cao nhất: 4.175.730đ ;Thấp nhất :2792.205đ                 bình quân : 3.4839.675đ /người/tháng

- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước; tạo khí thế thi đua sôi nổi, động viên tinh thần làm việc hăng say, bảo đảm nêu cao tinh thần thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ. Trường mầm non Hoa Mai là một trong những lá cờ đầu trong phong trào thi đua của bậc học mầm non  tỉnh nhà.

 

2. Công tác tổ chức 

- Ban Giám hiệu: 03 – HT : 01 ; P.HT :02

 Trình độ đào tạo: 03 ĐHSPMN, có 01 P.HT đang học thạc sĩ QLGD

-  Ban giám hiệu nhà trường có thời gian liên tục trong ngành giáo dục mầm non trên 15 năm, có năng lực quản lý và tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; được xếp loại danh hiệu lao động từ tiên tiến trở lên. Có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, được xếp loại năng lực quản lý tốt, chỉ đạo thực hiện xuất sắc nhiệm vụ chính trị của trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh, của Thành phố. Đã kinh qua lớp đào tạo Cán bộ quản lý tại trường quản lý TW, địa phương và có trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên; biết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.Nhiều năm đạt danh hiệu CSTĐ cấp Tỉnh, được Bộ Giáo dục & đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen.

3. Các đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường:

- Trường có Chi bộ độc lập với 15 Đảng viên trực thuộc Đảng uỷ phường Phú Nhuận, 15 năm liên tục đạt "Chi bộ trong sạch vững mạnh". Đã lãnh đạo đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị dưới sự lãnh đạo của cấp Uỷ Đảng phường Phú Nhuận, gắn bó với hoạt động của địa phương và được đánh giá tốt.

- Hoạt động của tổ chức Công đoàn cơ sở có tác dụng thiết thực thúc đẩy sự phát triển của nhà trường; chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho đội ngũ. Có thành tích xây dựng Công đoàn Cơ sở vững mạnh xuất sắc, được Liên đoàn lao động Tỉnh, Công đoàn Ngành Giáo dục Việt Nam và được Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen.

- Chi đoàn Thanh niên là lực lượng nòng cốt tạo nên sức mạnh trong các phong trào thi đua của nhà trường, tham gia tích cực các hoạt động giữa nhà trường với địa phương: Phong trào văn nghệ quần chúng, tham gia công tác tình nghĩa: Tặng sổ tiết kiệm cho mẹ Việt Nam anh hùng, quyên góp áo quần, đồ dùng đồ chơi ủng hộ các đơn vị bạn vùng sâu, vùng xa khó khăn.

- Hội đồng trường luôn nêu cao trách nhiệm của mình trong quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và qua các năm học;

Hội đồng trường thực hiện tốt việc quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, đã tham mưu tích cực, có hiệu quả trong tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thư­ởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường. Bảo đảm đúng quy định về thi đua khen thưởng, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua: làm đồ dùng đồ chơi dạy học tự tạo, phát huy "Sáng kiến kinh nghiệm".  Tham gia các hội thi cấp Tỉnh, cấp Thành phố đạt giải cao, có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn trong toàn đơn vị.  

- Đã phát huy sức mạnh của lực lượng phụ huynh học sinh, Hội phụ huynh hoạt động đúng mục đích, thể hiện tốt chức năng phối hợp với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng – giáo dục trẻ, đặc biệt là sự ủng hộ mạnh mẽ trong việc đầu tư trang bị cơ sở vật chất cho nhà trường, đáp ứng yêu cầu cải tạo nâng cấp các thiết bị phục vụ đắc lực nhu cầu sinh hoạt của cô và cháu, góp phần tích cực trong công tác chuẩn hoá cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường theo hướng xây dựng đơn vị đạt chuẩn quốc gia. Hội phụ huynh luôn hỗ trợ kinh phí để tạo quỹ thi đua khen thưởng, nhằm động viên khích lệ các phong trào của nhà trường.

4. Chấp hành  sự chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh và Phòng Giáo dục & đào tạo thành phố Huế:

- Nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; Chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương các cấp; Chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non;

- Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh TT Huế  và Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố Huế, thực hiện đầy đủ các quy định và kịp thời về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên.

Tiêu chuẩn I: Trường đạt chuẩn

TIÊU CHUẨN II:  Đội ngũ giáo viên và nhân viên

  1. Số lượng và trình độ đào tạo:

Tổng số: 86 CB-GV-NV, trong đó có: 61 GV đứng lớp; 25 NV ( 14NV cấp dưỡng; 04 lao công; 02 bảo vệ; 02 kế toán; 01 thủ quỹ; 01 y tế; 01 văn thư)

* Định biên GV: 61/22 nhóm lớp, trong đó:

- Nhóm 19 – 24 tháng: Gồm 03 nhóm với 85 cháu / 9 GV – Bình quân  9 cháu /1GV

- Nhóm 24 – 36 tháng: Gồm 04 nhóm với 145 cháu /12 GV – Bình quân 12 cháu /1 GV

- Lớp 3 – 4 tuổi: Gồm 5 lớp với 200 cháu /13GV – Bình quân 15 cháu/1GV

- Lớp 4 – 5 tuổi: Gồm 5 lớp với 210 cháu /12 GV – Bình quân 16 cháu/1GV

- Lớp 5 – 6 tuổi: Gồm 5 lớp với 210 cháu/12 GV – Bình quân 16 cháu/1GV

- Có 02 GV phụ trách năng khiếu; 01 GV phụ trách phòng Thư viện đồ chơi

* Trình độ đào tạo:

- 100% GV đứng lớp đạt chuẩn về trình độ đào tạo trong đó có 90,16% đạt trình độ trên chuẩn

- 79,77% CB-GV-NV đạt các chứng chỉ A,B,C về ngoại ngữ và tin học.

2.Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

* 100% CB-GV-NV có phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt, đạt LĐTT và có nhiều chiến sĩ thi đua từ cấp Cơ sở trở lên. Không có giáo viên xếp loại kém.

* 100% GV có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và được lưu vào hồ sơ cá nhân theo từng năm học.

3. Hoạt động chuyên môn:

- Các tổ chuyên môn được hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

- Nhà trường tổ chức định kỳ các hoạt động: trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động;

- 100% giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;

- 80% giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc và giáo dục trẻ.

4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

- Có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo;

- Từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- 100% GV thực hiện nghiêm túc chương trình BDTX, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của ngành.

Tiêu chuẩn 2: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN III: Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không xẩy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

- 100% trẻ được khám  sức khỏe định kỳ theo quy định tại điều lệ trường mầm non.Chữa trị dứt điểm và giảm một số bệnh đầu năm trẻ mắc phải, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc tiêm phòng Vắcxin phòng bệnh cho trẻ.

- Thực hiện tốt phòng chống suy dinh dưỡng, chống béo phì, chăm sóc trẻ khuyết tật; Chất lượng bữa ăn luôn được chú trọng và được cải tiến, duy trì điều tra khẩu phần ăn 1 lần/1 quý.Kết quả sự tăng trưởng của trẻ: 5 năm liên tục đạt 100% kênh A

- Tỷ lệ chuyên cần trẻ đạt 99% ( Bao gồm cả NT và MG )

* Chất lượng giáo dục:

- 100% trẻ phát triển đạt yêu cầu theo hướng dẫn đánh giá về chuẩn phát triển của trẻ do Bộ GD&ĐT đã ban hành.

- 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập và được đánh giá có tiến bộ.

* Chất lượng giáo dục trẻ trong 5 năm qua:

 

Các tiêu chí

Năm học

2004-2005

Năm học

2005-2006

Năm học

2006-2007

Năm học

2007-2008

Năm học

2008-2009

- Danh hiệu Bé khoẻ bé ngoan ( NT )

100%

100%

100%

100%

100%

- Danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ (MG)

100%

100%

100%

100%

100%

- Yêu cầu chuẩn

(QĐ 55 của Bộ GD&ĐT)

100%

100%

100%

100%

100%

- Khảo sát kết quả trên trẻ

100%

100%

100%

100%

100%

Thành tích của đơn vị đã có hiệu quả trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ, có môi trường giáo dục tốt, các đoàn thể hoạt động mạnh và có hiệu quả cao. Trong từng năm học có bổ sung những tiêu chí trọng tâm của nhiệm vụ năm học đặt ra gắn liền ngang tầm và danh hiệu thi đua của đơn vị.

Tiêu chuẩn 3: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN IV: Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị

1. Quy mô trường lớp:

- Tổng số: 22 lớp                              = 850 cháu.

. Nhà trẻ: 7 nhóm trẻ                         = 230 cháu

Trong đó:

19 – 24 tháng tuổi: 3 nhóm      =   85 cháu 

25 – 36 tháng tuổi: 4 nhóm      = 145 cháu 

. Mẫu giáo: 15lớp                                       = 620 cháu

Trong đó

3- 4 tuổi: 05 lớp                      = 200 cháu          

4- 5 tuổi: 05 lớp                      = 210 cháu          

5- 6 tuổi: 05lớp                       = 210 cháu

2. Địa điểm trường:

Trường nằm ở vị trí trung tâm thành phố, tập trung tại một điểm, tại số 46 đường Đống Đa – Phường Phú Nhuận – TP  Huế, với khuôn viên rộng, thoáng đẹp và thuận tiện cho việc đưa đón cháu.  

3. Yêu cầu về thiết kế và xây dựng:

Diện tích sử dụng đất của nhà trường: 8650m2 , khuôn viên trường có tường vững chắc bao quanh.Trường được xây dựng kiên cố, có công trình vệ sinh khép kín, theo mẫu thiết kế của Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF, nền nhà được lát gạch men, tất cả các phòng sinh hoạt và học tập của cháu được giữ gìn sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, đảm bảo đủ ánh sáng. Diện tích cửa sổ chiếm gần 1/4 diện tích sàn nhà. Trường có chế độ diệt ruồi, muỗi, chuột và các loại côn trùng khác theo định kỳ hàng tuần vào chiều thứ sáu, sau khi cháu ra về. Trong khu vực nhà trường có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

4. Các phòng chức năng: 

a. Phòng nhóm trẻ và lớp Mẫu giáo:

- Phòng đón, trả trẻ: Diện tích 12m2, có cửa thông với phòng hoạt động vui chơi của trẻ, có đầy đủ góc tuyên truyền giáo dục các bậc cha mẹ.

- Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo trung bình 2,5m2/ 1 trẻ, là nơi sinh hoạt chính cho trẻ chơi tập và ăn, có của thông thoáng với phòng ngủ, đủ ánh sáng tự nhiên và điện chiếu sáng, nền tường được lát gạch hoa. Có đủ đồ dùng, đồ chơi và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo tiêu chuẩn của trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh.

- Phòng ngủ của trẻ: Đảm bảo trung bình 2,4m2/ 1trẻ, yên tỉnh, thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ giường nằm, chăn gối và đồ dùng phục vụ cho từng cá nhân trẻ an toàn, hợp lý

- Phòng vệ sinh: Phòng vệ sinh khép kín trong mỗi phòng học, đảm bảo trung bình 0,8m2 /1 trẻ, có 4 bệ cầu, 4 bệ tiểu, 2 lavabô, 6 vòi nước, có khu vệ sinh nam nữ riêng biệt, thiết bị đúng chuẩn cho trẻ, an toàn, hợp vệ sinh, có đủ nguồn nước sạch, đủ ánh sáng, đảm bảo khô ráo, không có mùi hôi, không trơn trượt, được trang trí đẹp mắt, phù hợp với trẻ.

- Hiên chơi: Đảm bảo trung bình 1,25m2 /1 trẻ, có lan can bao quanh cao 1m, thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa nắng và đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động.

b. Khối phòng phục vụ học tập:

-  Nhà đa chức năng 2 tầng:

+ Tầng 1:  Gồm có các phòng chức năng có thể phục vụ cho các hoạt động:

* Phòng “Học vui cùng Kisdmart” với diện tích 238m2  được trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ cho các hoạt động vui chơi, sáng tạo của trẻ

* Phòng hoạt động âm nhạc: Diện tích: 237m2, là phòng cho trẻ hoạt động nghệ thuật có trang bị các thiết bị điện tử và nhạc cụ, đàn Organ, có đồ dùng đồ chơi âm nhạc, để phát triển năng khiếu cho trẻ về các lĩnh vực nghệ thuật như đàn, hát….

+ Tầng 2: Vừa là hội trường với diện tích 475m2 , trên 150 chỗ ngồi có thể phục vụ các Hội nghị, các hoạt động tập huấn của Ngành, vừa là phòng cho trẻ hoạt động nghệ thuật có gương trên tường và giống múa theo quy định trong công văn hướng dẫn số 759/GDMN ngày 14 tháng 02 năm 1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có trang bị các thiết bị điện tử và nhạc cụ, có đồ dùng đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, có tủ trưng bày các đồ dùng, đồ chơi âm nhạc, có sân khấu biểu diễn, có thể phục vụ cho các hoạt động biểu diễn văn nghệ, diễn rối… của cô và trẻ nhân các dịp lễ lớn trong năm học.

Với công trình vệ sinh biệt lập cho cả hai tầng , có khu vệ sinh riêng  dành  cho người lớn và cho trẻ với đầy đủ các trang thiết bị tiện nghi, thuận tiện khi sử dụng.Nhà đa năng là địa điểm lý tưởng để tổ chức các hoạt động vui chơi của các cháu và là nơi có thể tạo tiền đề cho bé yêu sự khởi đầu toàn diện.

- Khu rèn luyện thể chất: Có diện tích 168m2  được trang bị trên 15 loại dụng cụ giúp cho trẻ tham gia tích cực các hoạt động rèn luyện thể lực như các loại thang leo, xà đơn, xà kép, bóng rỗ, cầu thăng bằng ….

c. Khối phòng tổ chức ăn:  

- Khu vực nhà bếp phục vụ trẻ bán trú: Diện tích 324m2, đảm bảo trung bình 0,38m2 / 1trẻ, tất cả bố trí theo quy trình bếp 1 chiều, được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và luôn giữ vệ sinh sạch sẽ.Trang bị đầy đủ dụng cụ chế biến và đồ dùng phục vụ cháu 100% bằng Inóc;

- Có 2 kho lưu trữ lương thực, phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

-  Trang bị tủ lạnh lưu mẫu thức ăn và 2 tủ sấy tiệt trùng chén bát.

d. Khối phòng hành chính quản trị:

 - Văn phòng nhà trường: Diện tích: 36m2, là phòng họp của Ban giám hiệu và hoạt động của tổ chuyên môn, có đầy đủ tủ, bàn ghế và các bảng biểu theo quy định của Bộ GD& ĐT; là nơi trưng bày hiện vật, tranh ảnh những hoạt động của trường trong quá trình xây dựng và phát triển.

- Phòng hiệu trưởng: Diện tích 25m2 có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế để tiếp khách

- Phòng các phó hiệu trưởng: Diện tích 18m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc, có đầy đủ các bảng biểu theo dõi hoạt động của nhà trường.

- Phòng Hành chính: Diện tích: 18m2, là phòng đón tiếp phụ huynh để giải quyết công việc thanh quyết toán hàng tháng và điều hành các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, có trang bị đầy đủ máy vi tính và phương tiện làm việc.

- Phòng y tế: Diện tích: 18m2, có tủ thuốc với các dụng cụ sơ cứu, các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ, có y sĩ phụ trách phòng y tế.

- Phòng bảo vệ: Diện tích 24m2 , có đủ trang bị bên trong ( bàn, ghế, tủ, đồng hồ,bảng kế hoạch, sổ theo dõi trực, theo dõi khách, điện thoại….) giúp cho nhân viên bảo vệ thực hiện tốt  nhiệm vụ được phân.

- Phòng dành cho nhân viên: Diện tích 22m2 , có tủ để đồ dùng cá nhân.

- Khu vệ sinh riêng cho cho CB-GV: Với diện tích 24m2 có bệ cầu, bệ tiểu, lavabô và buồng tắm riêng

- Khu vực để xe cho CB-GV-NV: Với diện tích trên 90m2 hiên che,đảm bảo diện tích trung bình cho mỗi xe là 1,01m2 , thuận tiện việc che mưa, nắng cho lượng xe của toàn thể CB-GV-NV của nhà trường.

5. Sân vườn:

 Diện tích: 8.652m2, bình quân 11,02m2/ cháu. Sân chơi đã và đang được tiếp tục quy hoạch phù hợp với hoạt động của trẻ, đã trồng mới gần 30 cây xanh, trồng vườn hoa và thảm cỏ, tiếp tục xây dựng cảnh quan môi trường "Xanh – Sạch – Đẹp". Đã trang bị trên 15 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời.

- Có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời với diện tích 340m2 thuận tiện trong việc tổ chức các hoạt động của trẻ.

- Trong khu vực trường có vườn cây xanh, có nguồn nước sạch đáp ứng phục vụ mọi sinh hoạt của trường và có hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh.

 

Tiêu chuẩn 4: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN V: Thực hiện xã hội hóa giáo dục

1. Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:

Nhà trường là nòng cốt trong công tác tham mưu cho địa phương, các ban ngành về chủ trương xây dựng và các giải pháp huy động các nguồn lực góp phần phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội lành mạnh:

- Nhà trường có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non;

- Nhà trường phối hợp tốt với gia đình, các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc,, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và các bậc cha mẹ thông qua họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển;

- Nhà trường chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và cha mẹ trẻ em để tổ chức các hoạt động lễ hội theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương.

3. Nhà trường huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân… nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động  giáo dục của nhà trường:

- Nhà trường đã kịp thời tham mưu, đề xuất và đã tranh thủ sự quan tâm của Lãnh đạo Ngành, Lãnh đạo các cấp hỗ trợ kinh phí để tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất trang thiết bị, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Trong thời gian qua, nhà trường đã xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng nhà Đa năng, khu rèn luyện thể chất với tổng kinh phí 2.139.000.000đ góp phần nâng cao chất lượng trong việc tổ chức các hoạt động vui chơi hàng ngày cho trẻ. Ngoài ra, nhà trường còn phối kết hợp tốt với các tổ chức trong và ngoài nước để trao đổi, học tập kinh nghiệm và tranh thủ được sự tài trợ về đồ dùng, đồ chơi để có thể phục vụ ngày càng tốt hơn công tác Chăm sóc – Nuôi dưỡng – Giáo dục trẻ, trong thời gian qua nhà trường đã nhận được trên 100 đồ dùng đồ chơi của hội người Nhật tặng nhân dịp đến thăm trường với trị giá trên 5.000.000đ ; Công ty Sữa Cô gái Hà Lan đã tài trợ một số đồ dùng đồ chơi với trị giá gần 11.000.000đ

- Bên cạnh công tác vận động các Ban ngành; Hội cha mẹ các cháu quan tâm ủng hộ nhà trường để ngày càng hoàn thiện về CSVC, nhà trường còn làm tốt công tác giúp đỡ đơn vị bạn gặp khó khăn, trong thời gian qua nhà trường đã tổ chức 2 đợt quyên góp trên 500 quần áo, chăn màn, giày dép, sách vở…. gửi tặng đồng bào vùng sâu, vùng xa, ngoài ra nhà trường còn làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, đóng góp 1 ngày lương vào quỷ hỗ trợ trẻ em chất độc màu da cam, đóng góp quỹ giúp đở người nghèo, quỷ mái ấm Công đoàn…với tổng số tiền trên 10.000.000đ

- Nhà trường còn tranh thủ được các nguồn tài trợ để nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài tỉnh, đón các đoàn nước bạn đến giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm: Trường mầm non Asaka NaWa của Nhật Bản, đoàn giáo viên mầm non của Mỹ…. .

Tiêu  chuẩn 5: Trường đạt chuẩn.

KẾT LUẬN:

Căn cứ 5 tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo quy định tại  Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT. Trường Mầm non Hoa Mai tự đánh giá đạt chuẩn mức độ 2. Kính mong Lãnh đạo ngành; Lãnh đạo các cấp xem xét công nhận Trường mầm non Hoa Mai đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 giai đoạn 2009 – 2015.

Phương hướng phấn đấu trong thời gian tới:

Tiếp tục phấn đấu hoàn thiện vững chắc hơn nữa 5 tiêu chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mứưc độ 2:

1. Tiếp tục trang bị đồ chơi, đồ dùng theo hướng đổi mới. Đầu tư thích đáng  các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – chất lượng nuôi dưỡng và chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh và trường đạt chuẩn Quốc gia.

2. Trang bị một số thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý.  

3. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành.

4. Không ngừng xây dựng môi trường “Thân thiện – An toàn – Xanh – Sạch – Đẹp”.

      TM. HĐSP NHÀ TRƯỜNG

    HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

NGUYỄN THỊ THUỶ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Quản lý chăm sóc – giáo dục trẻ:

- Căn cứ vào điều lệ trường Mầm non, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ năm học, nhiều năm qua trường đã huy động đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch Sở GD & ĐT giao.

- Trường có 19/ 19 lớp thực hiện chương trình đổi mới hình thức tổ chức giáo dục Mầm non. Công tác chăm sóc – nuôi dưỡng – giáo dục trẻ ngày một đi vào nề nếp và chất lượng. Kết hợp chặt chẽ giữa kinh nghiệm thực tế với những kiến thức mới, thông qua các chuyên đề của Ngành để nắm bắt, áp dụng, cải tiến có hiệu quả cao.

- Công tác chăm sóc – nuôi dưỡng được quản lý có chất lượng, có nề nếp và được kiểm tra chỉ đạo chặt chẽ. Nhờ vậy qua nhiều năm công tác quản lý và tổ chức ăn cho trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối, không xảy ra ngộ độc thức ăn trong nhà trường. Được các đoàn kiểm tra liên ngành đánh giá tốt, phụ huynh tin tưởng và yên tâm.

- Đảm bảo nguyên tắc kiểm tra sức khoẻ định kỳ hằng năm cho đội ngủ CB – GV – NV, qua kiểm tra không phát hiện giáo viên mắc bệnh truyền nhiễm. Các hợp đồng mua lương thực, thực phẩm được thực hiện đảm bảo yêu cầu về chất lượng "Vệ sinh an toàn thực phẩm". Thường xuyên tổ chức cho đội ngủ cô nuôi được học tập, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng: "Vệ sinh an toàn thực phẩm";  "Nữ công gia chánh" …..

- Trường phối hợp với bệnh viện TW Huế kiểm tra theo dõi sức khoẻ cho trẻ và tư vấn về kiến thức cơ bản trong công tác chăm sóc – nuôi dưỡng con cho các phụ huynh.

- Đã phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc tiãm phoìng vàõc xin phòng bệnh cho trẻ.

    – 100% treí âæåüc cán âo theo doîi sæïc khoeí bàòng biãøu âäö cho các cháu Nhà trẻ hàng tháng và Mẫu giáo hàng quý; Tổ chức  khaïm sæïc khoeí âënh kyì cho trẻ 02 láön / nàm.

    – Chất lượng bữa ăn luôn được chú trọng và được cải tiến, duy trç âiãöu tra kháøu pháön àn 1 lần/ quyï.

    . Mức ăn hằng ngày:    Mẫu giáo:   5.500đ/ ngày/ cháu

Nhà trẻ:      5.300đ/ ngày/ cháu

- Đảm bảo vãû sinh an toaìn thæûc pháøm tæì kháu chãú biãún dinh dæåîng, vãû sinh mäi træåìng, vãû sinh duûng cuû phuûc vuû;  kháu täø chæïc cho chaïu àn åí nhoïm låïp được thực hiện nghiêm túc, nhà trường đã trang bị 100% đồ dùng phục vụ bằng Inoóc.

 

TIÊU CHUẨN II: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:

1- Ban Giám Hiệu:

Gồm 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

- Hiệu trưởng vừa là phó Bí thư Chi bộ và đang học Đại học Mầm non.

- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn: là Đảng viên, có trình độ Đại học Mầm non. Đã qua chương trình bồi dưỡng quản lý của Tỉnh. Có năng lực quản lý chuyên môn, nhiều năm liền đạt danh hiệu CSTĐ cấp Tỉnh, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của một trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh.

2- Giáo viên – Nhân viên:

Có 79 CB – GV – NV trong đó có 54 giáo viên đứng lớp; 23 nhân viên trong đó: có 14 cấp dưỡng; 02 lao công; 02 bảo vệ; 02 kế toán; 01 thủ quỹ; 01 y tế, 01 văn thư.

Giáo viên: có 54 cô:

* Định biên:

Đảm bảo định biên do Sở GD & ĐT giao.

+ 19 – 24 tháng: 03 nhóm : 30 cháu, 4 giáo viên/ nhóm

+ 25 – 36 tháng: 04 nhóm : 35 cháu, 3 giáo viên/ nhóm

+ 3 tuổi: 04 lớp : 40 cháu, 03 giáo viên/ lớp

+ 4 tuổi: 04 lớp : 40 cháu, 02 giáo viên/ lớp

+ 5 tuổi: 04 lớp : 40 cháu, 02 giáo viên/ lớp

01 giáo viên dạy năng khiếu âm nhạc và 01 giáo viên phụ trách thư viện đồ chơi

* Trình độ đào tạo đã có:

Đại học mầm non:         04 – Tỷ lê:     5,06%

Trung học:                     57 – Tỷ lệ:   72,15%

( Có 32 giáo viên đang theo học ĐHMN )

Cao đẳng MN:      01 – Tỷ lệ:     1,27%

Trung cấp khác:   17 – Tỷ lệ:   21,52%

* Phẩm chất đạo đức:

Đội ngủ giáo viên – nhân viên nhiệt tình, tâm huyết, thực hiện tốt quy ước xây dựng "Trường học có đời sống văn hoá tốt"; thực hiện nghiêm túc chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị của Ngành và quy chế của nhà trường. Tích cực phấn đấu trong công tác và có ý thức cao trong việc học tập nâng cao trình độ. Đội ngủ giáo viên của nhà trường là những hạt nhân tích cực tham gia trong các phong trào thi đua "Dạy và học"; là nhân tố xây dựng các hoạt động điển hình trong các chuyên đề trọng tâm và thực hiện phương pháp đổi mới các hình thức tổ chức giáo dục cho giáo viên Mầm non toàn Tỉnh. Nhờ vậy đội ngủ giáo viên trường Mầm non Hoa Mai luôn đạt những kết quả cao trong các hội thi cấp Tỉnh và được chọn dự thi cấp Bộ.

Các danh hiệu thi đua hằng năm đạt tỷ lệ cao:

CSTĐ cấp Tỉnh + cấp Ngành:          14/ 79 chiếm tỷ lệ 17,72%

CSTĐ cấp cơ sở:                     16/ 79 chiếm tỷ lệ 20,25%

Lao động tiên tiến:                   49/ 79 chiếm tỷ lệ 62,03%

Không có trường hợp vi phạm và bị pháp luật xử lý; không có giáo viên yếu kém.

Tiêu chuẩn II: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN III: Tổ chức trường lớp – cơ sở vật chất và thiết bị:

1- Quy mô trường lớp:

a) Trường nằm ở vị trí tập trung tại một điểm, 46 đường Đống Đa – Phường Phú Nhuận – TP Huế.

- Tổng số: 19 lớp                              = 785 cháu.

. Nhà trẻ: 7 nhóm trẻ                         = 245 cháu

Trong đó:

19 – 24 tháng tuổi: 3 nhóm      =   95 cháu 

25 – 36 tháng tuổi: 4 nhóm      = 150 cháu 

. Mẫu giáo: 12 lớp                                      = 540 cháu

Trong đó

3 tuổi: 04 lớp                           = 170 cháu          

4 tuổi: 04 lớp                           = 170 cháu          

5 tuổi: 04 lớp                           = 200 cháu

- Số lượng trẻ trong nhóm lớp thu nhận theo quy định điều lệ trường Mầm non

b) Địa điểm trường nằm ở vị trí trung tâm thành phố, khuôn viên rộng, thoáng đẹp và thuận tiện cho việc đưa đón cháu.

2- Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

- Trường được xây dựng kiên cố có công trình vệ sinh khép kín, theo mẫu thiết kế của Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF, nền nhà được lát gạch, tất cả các phòng sinh hoạt và học tập của cháu được giữ gìn sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, đảm bảo đủ ánh sáng. Diện tích cửa sổ chiếm gần 1/4 diện tích sàn nhà. Trường có chế độ diệt ruồi, muỗi, chuột và các loại côn trùng khác theo định kỳ hàng tuần vào chiều thứ sáu, sau khi cháu ra về.

  1. Phòng nhóm nhà trẻ:

- Phòng đón, trả trẻ: Diện tích 12m2, có cửa thông với phòng hoạt động vui chơi của trẻ, có đầy đủ góc tuyên truyền giáo dục các bậc cha mẹ.

- Phòng nhóm trẻ: Diện tích 76 m2; có mật độ 2,5m2/ 1 trẻ, là nơi sinh hoạt chính cho trẻ chơi tập và ăn, có của thông thoáng với phòng ngủ và có hiên chơi xung quanh của phòng. Diện tích hiên chơi là 15m2. Các nhóm trẻ có đủ đồ dùng, đồ chơi và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo tiêu chuẩn của trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh.

- Phòng ngủ của trẻ: Diện tích 36m2, đảm bảo yên tỉnh, thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ giường nằm, chăn gối và đồ dùng phục vụ trẻ an toàn hợp lý

b) Phòng lớp Mẫu giáo:

- Phòng học: Diện tích 66m2, là phòng hoạt động chính của trẻ học tập vui chơi, có hiên chơi xung quanh mỗi hiên là 22,5m2. Các lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo tiêu chuẩn trường trọng điểm.

- Phòng ngủ: Diện tích 54m2, đảm bảo yên tĩnh, thoàng mát mùa hé, ấm áp mùa đông, có đủ giường nằm chăn gối và đồ dùng phục vụ trẻ ngủ an toàn, phù hợp.

  1. Các phòng chức năng phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ:

- Phòng Hiệu trưởng và phòng Hiệu phó: Diện tích 22m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc, có đầy đủ các bảng biểu theo dõi hoạt động của nhà trường.

- Văn phòng nhà trường: Diện tích: 36m2, là phòng họp của Ban giám hiệu và hoạt động của tổ chuyên môn, có đầy đủ tủ, bàn ghế và các bảng biểu.

- Phòng hoạt động âm nhạc: Diện tích: 102m2, là phòng cho trẻ hoạt động nghệ thuật có gương trên tường và giống múa theo quy định trong công văn hướng dẫn số 759/GDMN ngày 14 tháng 02 năm 1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có trang bị các thiết bị điện tử và nhạc cụ, có đồ dùng đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, có tủ trừng bày các đồ dùng, đồ chơi âm nhạc, có sân khấu biểu diễn.

- Phòng truyền thống: Diện tích: 36m2, là nơi trưng bày hiện vật, tranh ảnh những hoạt động của trường trong quá trình xây dựng và phát triển.

- Phòng y tế: Diện tích: 18m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ, có y sĩ phụ trách phòng y tế.

- Phòng Hành chính: Diện tích: 18m2, là phòng đón tiếp phụ huynh để giải quyết công việc thanh quyết toán hàng tháng và điều hành các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, có trang bị đầy đủ máy vi tính và phương tiện làm việc.

- Khu vực nhà bếp phục vụ trẻ bán trú: Diện tích 324m2, tất cả bố trí theo quy trình bếp 1 chiều, được sắp xếp ngăn nắp và luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, có kho đựng thực phẩm, phân chia khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt không ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn của trẻ. Trang bị đầy đủ dụng cụ chế biến và đồ dùng phục vụ cháu 100% bằng Inoóc,

- Phòng vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín trong lớp học. Do đặc điểm lịch sử của trường xây dựng gần 30 năm với quy mô ban đầu thu nhận cháu độ tuổi Nhà trẻ. Quá trình cải tạo đến nay cơ bản đã có 11 phòng vệ sinh ( 04 lớp MG + 07 lớp Nhà trẻ ) đảm bảo đúng chuẩn, có khu vệ sinh dành cho người lớn. Hiện nay nhà trường đang tiếp tục cải tạo hoàn thiện các phòng vệ sinh của một số lớp còn lại.

d) Sân chơi, tường rào bao quang và cổng trường: Diện tích: 8.652m2, bình quân 11,02m2/ cháu. Sân chơi đã và đang được tiếp tục quy hoạch phù hợp với hoạt động của trẻ, đã trồng mới gần 30 cây xanh, trồng vườn hoa và thảm cỏ, tiếp tục xây dựng cảnh quan môi trường "Xanh – Sạch – Đẹp". Đã trang bị trên 09 loại đồ chơi lớn với tổng số trên 35 đồ chơi đúng chuẩn.

e) Các yêu cầu khác:

- Trong khu vực trường có vườn cây xanh, có nguồn nước sạch đáp ứng phục vụ mọi sinh hoạt của trường và có hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh.

- Thiết kế xây dựng và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi được đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- Các nhóm lớp được sắp xếp, trang trí đảm bảo yêu cầu giáo dục thẩm mỹ, và phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ.

Tiêu chuẩn III: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN IV: Chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ:

Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phát huy hiệu quả thực hiện các chuyên đề của bậc học Mầm non.

Kết quả hàng năm đạt:

1) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 98%

2) Về chăm sóc:

- Kênh A:    782 cháu = 99,66%

- Kênh B:      03 cháu =  0,34% không có trẻ kênh C

          – Chữa trị dứt điểm và giảm một số bệnh đầu năm trẻ mắc phải

          3) Chất lượng giáo dục:

- 245 cháu nhà trẻ đạt "Bé khoẻ – Bé ngoan" ( 100% )

- 540 cháu mẫu giáo đạt danh hiệu "Bé ngoan" ( 100% )

- 100% trẻ phát triển đạt được yêu cầu trong quy định mục tiêu kế hoạch đào tạo nhà trẻ, trường Mẫu giáo theo quyết định số 55/QĐ ngày 03/ 2/ 1990 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- 100% trẻ đạt Bé ngoan, hấu hết trẻ mạnh dạn, hồn nhiên, tích cực tham gia các hoạt động.

4) Bảo vệ trẻ:

100% cháu được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Không xảy ra tai nạn và ngộ độc thức ăn trong nhà trường.

Tiêu chuẩn IV: Trường đạt chuẩn

 

TIÊU CHUẨN V: Thực hiện Xã hội hoá giáo dục:

Trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp, các Ngành trong Tỉnh đầu tư xây dựng các công trình lớn:

- Dãy nhà D được xây dựng năm 1990, gồm có 04 lớp với tổng diện tích 313m2. Tổng kinh phí: 173 triệu đồng trong đó vốn Ngân sách Nhà nước cấp: 100 triệu đồng; phụ huynh đóng góp: 73 triệu đồng.

- Trường đã tranh thủ nguồn tài trợ của tổ chức DED ( Đức ) xây dựng phòng Hoạt động âm nhạc có diện tích 91m2, kinh phí 104 triệu đồng. Trong đó tổ chức DED: 31 triệu; Hội phụ huynh ủng hộ 31 triệu; 42 triệu của Ngành GD & ĐT cấp; Hội Việt – Nhật yêu trẻ đã tặng đồ dùng đồ chơi trị giá gần 40.000.000đ

- Cải tạo bếp ăn đúng quy trình bếp 1 chiều; 05 phòng chức năng; hệ thống nhà vệ sinh khối mẫu giáo lớn đúng theo chuẩn; ốp lát tường, nền nhà 09 lớp và 02 phòng chức năng với tổng kinh phí: 449 triệu trong đó: phụ huynh đóng góp 149 triệu.

- Công trình chống thấm dột, với tổng kinh phí: 161 triệu trong đó Ngân sách Nhà nước cấp: 118 triệu;  phụ huynh đóng góp: 43 triệu; phụ huynh tự nguyện ủng  hộ trang bị ti vi, đầu VCD cho 19 lớp trị giá 61.700.000đ và ủng hộ nâng cấp sân, phía trước và trồng gần 30 cây xanh trị giá: 29.700.000đ

- Trang bị 126 bàn và 450 ghế mẫu giáo đúng chuẩn với tổng kinh phí:  55.480.000đ trong đó 100% phụ huynh ủng hộ và đóng góp.

- Công ty Bia Huế tặng 15 chiếc dù để cháu hoạt động ngoài trời trị giá 15.000.000đ

- Cải tạo và trang bị phòng thư viện đồ chơi: 148.000.000đ. Trường Đại học Khoa học Huế tặng 04 máy vi tính trị giá 5.000.000đ

- Nhà trường đã làm sân khấu ngoài trời với diện tích 202m2 để tổ chức các ngày hội, ngày lễ; xây dựng "Vườn cổ tích" với  78 m2 để cháu được tham gia các hoạt động ngoài trời.

- Trang bị đồ dùng đồ chơi ngoài trời và phương tiện làm việc cho các phòng chức năng với kinh phí: 242.000.000đ trong đó phụ huynh ủng hộ và đóng góp: 197.000.000đ

Tổng kinh phí 5 năm qua:                                             1.483.880.000đ

Trong đó:

Ngân sách Nhà nước:                                                         605.000.000đ

Phụ huynh đóng góp:                                                        697.880.000đ

Cơ quan ban ngành, các tổ chức trong và ngoài nước ủng hộ và giúp đỡ:                                                                                                     181.000.000đ

Với sự nổ lực trong công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo Ngành, lãnh đạo Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan ban ngành; tuyên truyền vận động thuyết phục phụ huynh nhằm làm tốt công tác Xã hội hoá giáo dục, tạo được chuyển biến lớn về nhận thức và hành động trong toàn xã hội. Góp phần tích cực trong quá trình phát triển của nhà trường.

Tiêu chuẩn V: Trường đạt chuẩn

 

Căn cứ 5 tiêu chuẩn về trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia do Bộ GD & ĐT quy định. Trường Mầm non Hoa Mai tự đánh giá đạt chuẩn. Kính mong lãnh đạo các cấp xem xét công nhận Trường Mầm non Hoa Mai đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2002 – 2005.

Phương hướng phấn đấu trong thời gian tới cụ thể:

 

Tiếp tục phấn đấu hoàn thiện vững chắc hơn nữa 5 tiêu chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia:

1- Cải tạo khu vệ sinh, ốp tường, lát nền nhà của một số lớp còn lại.

2- Lát gạch sân chơi, quét vôi, sơn và thay thế một số hệ thống cửa sổ các lớp và các phòng chức năng; nâng cấp hệ thống điện nước.

3- Tiếp tục trang bị đồ chơi đồ dùng theo hướng đổi mới. Đầu tư thích đáng  cho các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – chất lượng nuôi dưỡng và chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu trường trọng điểm chất lượng cao của Tỉnh và trường đạt chuẩn Quốc gia.

4- Phấn đấu đến năm 2007 – 2008: 100% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ Cao đẳng và Đại học.  

      TM. HĐSP NHÀ TRƯỜNG

    HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

NGUYỄN THỊ THUỶ